Card Yearly Fee là gì?
Card Yearly Fee (Annual Fee / Phí thường niên thẻ) là khoản phí mà ngân hàng phát hành thẻ thu từ chủ thẻ mỗi năm để duy trì quyền sử dụng thẻ. Phí này áp dụng cho cả thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ quốc tế (international debit card), bao gồm chi phí quản lý tài khoản, bảo mật, và các tiện ích đi kèm.
Lĩnh vực: Thanh toán, Thẻ ngân hàng
Card Yearly Fee trong các ngôn ngữ
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Card Annual Fee | /kɑːrd ˈænjuəl fiː/ |
| Tiếng Nhật | カード年会費 | Kādo nenkaihī |
| Tiếng Hàn | 카드 연회비 | Kadeu yeon-hoe-bi |
| Tiếng Trung | 信用卡年费 | Xìnyòngkǎ niánfèi |
| Tiếng Tây Ban Nha | Cuota anual de tarjeta |
Đặc điểm chính
- Mức phí phụ thuộc vào hạng thẻ: thẻ Classic/Standard có phí thấp hơn thẻ Platinum/Signature
- Nhiều ngân hàng miễn phí năm đầu hoặc miễn phí khi đạt mức chi tiêu tối thiểu
- Phí được tự động trừ vào tài khoản hoặc cộng vào sao kê thẻ tín dụng hàng năm
- Thẻ hạng cao có phí thường niên lớn nhưng đi kèm nhiều ưu đãi (lounge, bảo hiểm, cashback)
Ví dụ thực tế
Một thẻ tín dụng Visa Platinum có phí thường niên 699.000 VND/năm, bao gồm quyền truy cập phòng chờ sân bay 2 lần/năm, bảo hiểm du lịch, và chương trình tích điểm. Nếu chủ thẻ chi tiêu trên 100 triệu VND/năm, ngân hàng sẽ miễn phí thường niên năm tiếp theo.
Một thẻ ghi nợ quốc tế Mastercard có phí thường niên 150.000 VND/năm, cho phép thanh toán trực tuyến quốc tế và rút tiền tại ATM nước ngoài.
Ứng dụng trong ngành ngân hàng Việt Nam
Tại Việt Nam, phí thường niên thẻ dao động từ 100.000 VND đến hàng chục triệu VND tùy hạng thẻ. Các ngân hàng thường cạnh tranh bằng chính sách miễn phí thường niên năm đầu hoặc miễn phí trọn đời với điều kiện chi tiêu tối thiểu. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phải công khai biểu phí thẻ và thông báo trước cho khách hàng khi thu phí.