Tổng cung là gì?
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp muốn cung cấp tại các mức giá khác nhau.
Thuật ngữ tiếng Anh: Aggregate Supply (AS)
Lĩnh vực: Kinh tế
Giải thích chi tiết
Tổng cung (Aggregate Supply (AS)) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, tổng cung được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày. Đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa mức giá chung và tổng sản lượng mà nền kinh tế sẵn sàng sản xuất. Trong ngắn hạn, tổng cung có thể co giãn theo giá do chi phí đầu vào cố định; trong dài hạn, tổng cung phụ thuộc chủ yếu vào năng lực sản xuất, công nghệ và nguồn lực lao động của nền kinh tế.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ tổng cung thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ví dụ thực tế
Khi giá gạo xuất khẩu tăng, các doanh nghiệp chế biến lương thực tại Đồng bằng sông Cửu Long có động lực mở rộng sản xuất, góp phần làm tăng tổng cung của ngành. Để tận dụng cơ hội, nhiều SME cần vốn lưu động gấp nhằm thu mua nguyên liệu và mở rộng công suất. Việc nắm rõ xu hướng tổng cung ngành hàng giúp doanh nghiệp lập kế hoạch vay vốn qua BizLoan đúng thời điểm, tối ưu chi phí lãi vay do lender quyết định.
Tổng cung trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ |
|---|---|
| Tiếng Anh | Aggregate Supply |
| Tiếng Nhật | 総供給(そうきょうきゅう) |
| Tiếng Hàn | 총공급 |
| Tiếng Trung | 总供给 |
| Tiếng Tây Ban Nha | Oferta agregada |
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.