Phí cam kết là gì?
Phí trên phần hạn mức chưa sử dụng, 0.1-0.5%/năm.
Thuật ngữ tiếng Anh: Commitment Fee
Lĩnh vực: Tín dụng & Cho vay
Giải thích chi tiết
Phí cam kết (Commitment Fee) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tín dụng & cho vay. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, phí cam kết được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ phí cam kết thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Câu hỏi thường gặp
Phí cam kết có bắt buộc trên mọi hợp đồng tín dụng không? Không. Tùy thuộc vào chính sách của từng lender và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khi matching qua BizLoan, bạn nên hỏi rõ lender về việc có áp dụng phí cam kết và mức phí cụ thể hay không trước khi ký kết.
Phí cam kết khác gì so với lãi vay? Lãi vay tính trên phần vốn đã giải ngân và thực sự sử dụng, còn phí cam kết tính trên phần hạn mức chưa sử dụng. Nói cách khác, doanh nghiệp trả phí cam kết để "giữ chỗ" nguồn vốn dự phòng mà chưa rút ra.
Doanh nghiệp có cách nào giảm hoặc tránh phí cam kết không? Có thể đàm phán với lender về việc miễn hoặc giảm phí cam kết, hoặc chọn hạn mức vừa đủ sát với nhu cầu sử dụng thực tế thay vì đăng ký dư nhiều so với phương án kinh doanh.
Phí cam kết được tính theo ngày, tháng hay năm? Thông thường phí cam kết được tính theo tỷ lệ phần trăm mỗi năm trên dư nợ hạn mức chưa sử dụng, sau đó quy đổi theo số ngày thực tế phát sinh trong kỳ tính. Cách tính cụ thể do lender quyết định và ghi rõ trong hợp đồng.
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp được cấp hạn mức tín dụng 5 tỷ đồng nhưng trong quý chỉ giải ngân 3 tỷ đồng. Với mức phí cam kết 0.3%/năm áp dụng trên phần 2 tỷ đồng chưa sử dụng, doanh nghiệp phải trả thêm khoảng 6 triệu đồng/năm cho phần hạn mức dự phòng này, dù chưa thực sự rút vốn.
English: A company is granted a 5-billion-VND credit line but only draws down 3 billion VND during the quarter. With a commitment fee of 0.3% per year applied to the unused 2 billion VND, the company pays roughly 6 million VND per year for this standby facility, even though the funds were never actually drawn.