Lợi nhuận gộp là gì?
Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán.
Thuật ngữ tiếng Anh: Gross Profit
Lĩnh vực: Kế toán
Giải thích chi tiết
Lợi nhuận gộp (Gross Profit) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, lợi nhuận gộp được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày. Công thức tính: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán. Chỉ số biên lợi nhuận gộp (gross margin) — tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu — thường được lender sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động cốt lõi và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trước khi tính đến chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp thương mại có doanh thu thuần 10 tỷ đồng trong quý, giá vốn hàng bán là 7 tỷ đồng, vậy lợi nhuận gộp (Gross Profit) là 3 tỷ đồng, tương đương biên lợi nhuận gộp 30%. Khi thẩm định hồ sơ vay vốn, lender thường xem xét chỉ số này để đánh giá mức độ ổn định và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ lợi nhuận gộp thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi
Lợi nhuận gộp trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ |
|---|---|
| Tiếng Việt | Lợi nhuận gộp |
| Tiếng Anh | Gross Profit |
| Tiếng Nhật | 売上総利益 |
| Tiếng Hàn | 매출총이익 |
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.