Thẻ chip là gì?
Thẻ ngân hàng tích hợp vi mạch (chip) thay thế dải từ, bảo mật cao hơn khi giao dịch.
Thuật ngữ tiếng Anh: Chip Card / EMV Card
Lĩnh vực: Thanh toán
Giải thích chi tiết
Thẻ chip (Chip Card / EMV Card) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thanh toán. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, thẻ chip được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ thẻ chip thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam## Ví dụ thực tế
Một chủ cửa hàng thanh toán tiền nhập hàng bằng thẻ chip (chip card / EMV card) tại máy POS của nhà cung cấp. Vì thẻ tích hợp vi mạch mã hóa dữ liệu động cho mỗi giao dịch, kẻ gian khó sao chép (skimming) thông tin thẻ như với thẻ dải từ truyền thống, giúp bảo vệ tài khoản doanh nghiệp tốt hơn.
Real-world example: A shop owner pays a supplier using a chip card at a POS terminal; because the chip encrypts data uniquely for each transaction, it is far harder to skim than a magnetic-stripe card.
Doanh nghiệp SME nên ưu tiên phát hành và sử dụng thẻ chip cho các giao dịch thanh toán để giảm rủi ro gian lận thẻ.
Thẻ chip trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ |
|---|---|
| Tiếng Anh | Chip Card / EMV Card |
| Tiếng Nhật | ICカード (Ai Shī kādo) |
| Tiếng Hàn | IC카드 (IC kadeu) |
| Tiếng Trung | 芯片卡 (Xīnpiàn kǎ) |
| Tiếng Tây Ban Nha | Tarjeta con chip |
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.