Vốn cấp 1 và vốn cấp 2 ngân hàng là gì?
Vốn cấp 1 (Tier 1) và Vốn cấp 2 (Tier 2) là hai thành phần cấu thành vốn tự có của ngân hàng theo quy định Basel và NHNN, dùng để tính tỷ lệ an toàn vốn (CAR).
Thuật ngữ tiếng Anh: Tier 1 Capital and Tier 2 Capital
Lĩnh vực: Quản lý vốn
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Vốn cấp 1 (Tier 1) | Vốn cấp 2 (Tier 2) |
|---|---|---|
| Tính chất | Vốn cốt lõi, vĩnh viễn | Vốn bổ sung, có thời hạn |
| Thành phần | Vốn điều lệ, thặng dư, LN giữ lại, quỹ dự trữ | Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp, DPRR chung |
| Khả năng hấp thụ lỗ | Hấp thụ lỗ đầu tiên | Hấp thụ sau khi Tier 1 cạn |
| Tỷ lệ tối thiểu | ≥ 6% tài sản có rủi ro | Tổng CAR ≥ 8% |
| Giới hạn | Không giới hạn | ≤ 100% Vốn cấp 1 |
Công thức CAR
CAR = (Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 - Các khoản giảm trừ) / Tổng tài sản có rủi ro (RWA)
CAR tối thiểu ≥ 8% (theo TT 41/2016/TT-NHNN)
Các khoản giảm trừ vốn tự có
- Lỗ luỹ kế chưa xử lý
- Cổ phiếu quỹ
- Lợi thế thương mại
- Góp vốn vào TCTD khác
- Phần vượt giới hạn Vốn cấp 2
Ý nghĩa cho SME
Ngân hàng có CAR cao → vốn dày → an toàn hơn cho người gửi tiền và có dư địa cho vay lớn hơn. Ngân hàng CAR thấp (gần 8%) → phải hạn chế cho vay để giữ tỷ lệ an toàn.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao ngân hàng phát hành trái phiếu?
Để tăng Vốn cấp 2, cải thiện CAR, từ đó có thêm dư địa cho vay. Đây là cách tăng vốn nhanh hơn so với phát hành cổ phiếu (tăng Vốn cấp 1).
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.