Lãi phải thu là gì?
Khoản lãi ngân hàng đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa thực sự thu được từ khách hàng.
Thuật ngữ tiếng Anh: Interest Receivable
Lĩnh vực: Kế toán
Giải thích chi tiết
Lãi phải thu (Interest Receivable) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, lãi phải thu được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày. Theo nguyên tắc kế toán dồn tích (accrual basis), tổ chức tín dụng ghi nhận lãi phải thu ngay khi phát sinh quyền thu lãi theo hợp đồng, bất kể khách hàng đã thanh toán hay chưa. Tuy nhiên đối với các khoản nợ quá hạn, nợ xấu, quy định của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngừng dự thu lãi (thoái thu) và chuyển sang theo dõi ngoại bảng để phản ánh đúng bản chất rủi ro, tránh thổi phồng lợi nhuận.
Ví dụ thực tế
Một ngân hàng cho doanh nghiệp vay 5 tỷ đồng với lãi suất 10%/năm, cuối tháng ngân hàng ghi nhận khoản lãi phải thu tương ứng vào báo cáo tài chính dù khách hàng chưa chuyển tiền lãi thực tế. Nếu sau đó khoản vay bị chuyển nhóm nợ xấu, ngân hàng buộc phải thoái thu toàn bộ lãi phải thu đã ghi nhận trước đó và trích lập dự phòng rủi ro tương ứng.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ lãi phải thu thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Lãi phải thu trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ |
|---|---|
| Tiếng Anh | Interest Receivable |
| Tiếng Nhật | 未収利息 |
| Tiếng Hàn | 미수이자 |
| Tiếng Trung | 应收利息 |
| Tiếng Tây Ban Nha | Intereses por cobrar |
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.