Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng (Monthly vs Quarterly VAT Filing) là việc doanh nghiệp lựa chọn chu kỳ nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và Luật Quản lý thuế 2019.
Thuật ngữ tiếng Anh: Monthly vs Quarterly VAT Filing
Lĩnh vực: Kế toán, Thuế doanh nghiệp
Tiêu chí phân loại kỳ kê khai VAT
Theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được phân loại như sau:
| Tiêu chí | Kê khai theo tháng | Kê khai theo quý |
|---|---|---|
| Doanh thu năm trước | Trên 50 tỷ VND | Dưới 50 tỷ VND |
| Kỳ nộp tờ khai | Ngày 20 tháng sau | Ngày 30 tháng đầu quý sau |
| Mẫu tờ khai | 01/GTGT hoặc 04/GTGT | 01/GTGT hoặc 04/GTGT |
| Doanh nghiệp mới | Theo tháng năm đầu | Được chọn quý từ năm thứ 2 |
| Thay đổi kỳ kê khai | Đầu năm dương lịch | Gửi văn bản cho CQT |
| Hoàn thuế | Nhanh hơn (hàng tháng) | Chậm hơn (hàng quý) |
Quy trình chuyển đổi kỳ kê khai VAT
- Xác định doanh thu năm trước: Kiểm tra doanh thu trên tờ khai TNDN quyết toán
- So sánh ngưỡng 50 tỷ: Nếu dưới 50 tỷ, có quyền chọn kê khai theo quý
- Gửi thông báo cho CQT: Nộp văn bản thay đổi kỳ kê khai trước ngày 31/01
- Áp dụng ổn định cả năm: Không được thay đổi giữa năm
- Nộp tờ khai đúng hạn: Theo tháng (ngày 20) hoặc theo quý (ngày 30)
Ưu và nhược điểm từng phương thức
Kê khai theo quý:
- Giảm 2/3 số lần nộp tờ khai (4 lần/năm thay vì 12)
- Giảm áp lực hành chính cho kế toán
- Nhược: chậm hoàn thuế VAT đầu vào, phải nộp thuế lớn hơn mỗi lần
Kê khai theo tháng:
- Hoàn thuế nhanh hơn (phù hợp DN xuất khẩu)
- Phân bổ dòng tiền đều đặn
- Nhược: tần suất nộp nhiều, tốn công kế toán
Lưu ý quan trọng cho SME
- Doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc kê khai theo tháng trong năm đầu tiên
- Chậm nộp tờ khai bị phạt 2-25 triệu VND theo Nghị định 125/2020
- Nộp chậm tiền thuế bị tính lãi 0.03%/ngày (tương đương 10.95%/năm)
- Kê khai qua eTax (thuedientu.gdt.gov.vn) bắt buộc từ 2022
Kê khai thuế VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Monthly vs Quarterly VAT Filing | /ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/ |
| Tiếng Nhật | 月次・四半期VAT申告 | Getsuji Shihanki VAT Shinkoku |
| Tiếng Hàn | 월별・분기별 부가세 신고 | Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo |
| Tiếng Trung | 按月・按季增值税申报 | Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración de IVA mensual vs trimestral | Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál |
Xem thêm: Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn | Tiếng Trung | Tiếng Tây Ban Nha
Tối ưu thuế và vay vốn cùng BizLoan
Việc kê khai thuế đúng kỳ hạn giúp doanh nghiệp duy trì hồ sơ thuế sạch — yếu tố quan trọng khi xét duyệt vay vốn. BizLoan kết nối SME với các tổ chức tín dụng uy tín. Đăng ký tư vấn miễn phí.
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng tiếng Anh là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng trong tiếng Anh là Monthly vs Quarterly VAT Filing (/ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/).
Định nghĩa
Monthly vs Quarterly VAT Filing refers to the choice of Value Added Tax reporting period available to Vietnamese businesses. Under Decree 126/2020/ND-CP, companies with prior-year revenue exceeding VND 50 billion must file monthly (by the 20th of the following month), while those below this threshold may opt for quarterly filing (by the 30th of the first month of the following quarter). Newly established businesses are required to file monthly during their first operational year.
Các thuật ngữ liên quan
| Tiếng Anh | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| VAT Return | /væt rɪˈtɜːrn/ | Tờ khai thuế GTGT |
| Tax Filing Deadline | /tæks ˈfaɪlɪŋ ˈdɛdlaɪn/ | Hạn nộp tờ khai thuế |
| Input VAT Credit | /ˈɪnpʊt væt ˈkrɛdɪt/ | Khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
Ví dụ câu
"Vietnamese SMEs with annual revenue below VND 50 billion can choose quarterly VAT filing to reduce administrative burden, though monthly filing allows faster input VAT refunds."
→ SME Việt Nam có doanh thu dưới 50 tỷ VND có thể chọn kê khai VAT theo quý để giảm gánh nặng hành chính, dù kê khai theo tháng cho phép hoàn thuế đầu vào nhanh hơn.
Kê khai VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Việt | Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng | — |
| Tiếng Nhật | 月次・四半期VAT申告 | Getsuji Shihanki VAT Shinkoku |
| Tiếng Hàn | 월별・분기별 부가세 신고 | Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo |
| Tiếng Trung | 按月・按季增值税申报 | Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración de IVA mensual vs trimestral | Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál |
Tìm hiểu thêm về giải pháp vay vốn SME
BizLoan kết nối doanh nghiệp với nhiều lender qua một nền tảng duy nhất. Đăng ký tư vấn miễn phí.
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng tiếng Nhật là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng trong tiếng Nhật là 月次・四半期VAT申告 (Getsuji Shihanki VAT Shinkoku).
Định nghĩa
月次・四半期VAT申告 là việc lựa chọn kỳ kê khai thuế tiêu thụ. Tại Nhật Bản, 消費税 (thuế tiêu thụ 10%) có kỳ kê khai mặc định là 年次 (hàng năm) cho 中小企業. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể đăng ký 中間申告 (kê khai giữa kỳ): 月次 (hàng tháng), 四半期 (hàng quý) hoặc 半期 (nửa năm) tùy thuộc vào 前年の消費税額 (số thuế năm trước). Từ 10/2023, インボイス制度 (chế độ hóa đơn) bắt buộc ảnh hưởng lớn đến quyết định này.
Các thuật ngữ liên quan
| Tiếng Nhật | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 消費税申告 | Shōhizei Shinkoku | Kê khai thuế tiêu thụ |
| 中間申告 | Chūkan Shinkoku | Kê khai giữa kỳ |
| 確定申告期限 | Kakutei Shinkoku Kigen | Hạn nộp tờ khai quyết toán |
Ví dụ câu
「ベトナムの中小企業は年間売上高500億ドン以下であれば、四半期ごとのVAT申告を選択でき、事務負担を軽減できます。」
→ SME Việt Nam có doanh thu dưới 50 tỷ VND có thể chọn kê khai VAT theo quý, giúp giảm gánh nặng hành chính.
Kê khai VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Monthly vs Quarterly VAT Filing | /ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/ |
| Tiếng Việt | Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng | — |
| Tiếng Hàn | 월별・분기별 부가세 신고 | Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo |
| Tiếng Trung | 按月・按季增值税申报 | Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración de IVA mensual vs trimestral | Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál |
Tìm hiểu thêm về giải pháp vay vốn SME
BizLoan kết nối doanh nghiệp với nhiều lender qua một nền tảng duy nhất. Đăng ký tư vấn miễn phí.
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng tiếng Hàn là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng trong tiếng Hàn là 월별・분기별 부가세 신고 (Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo).
Định nghĩa
월별・분기별 부가세 신고 là việc lựa chọn kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Tại Hàn Quốc, 부가가치세 (VAT 10%) được kê khai bắt buộc theo 분기 (quý) — 4 lần/năm vào tháng 1, 4, 7, 10. Ngoài ra có 예정신고 (kê khai tạm tính) giữa mỗi quý cho 법인사업자 (pháp nhân). 간이과세자 (hộ kinh doanh nhỏ doanh thu dưới 80 triệu won) chỉ cần kê khai 2 lần/năm. 홈택스 (HomeTax) là hệ thống kê khai trực tuyến tương đương eTax của Việt Nam.
Các thuật ngữ liên quan
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 부가가치세 신고 | Bugagachise Singo | Kê khai thuế GTGT |
| 예정신고 | Yejeong Singo | Kê khai tạm tính |
| 신고기한 | Singo Gihan | Hạn nộp tờ khai |
Ví dụ câu
"베트남 중소기업은 전년도 매출 500억동 이하일 경우 분기별 부가세 신고를 선택할 수 있어 행정 부담을 줄일 수 있습니다."
→ SME Việt Nam có doanh thu năm trước dưới 50 tỷ VND có thể chọn kê khai VAT theo quý để giảm gánh nặng hành chính.
Kê khai VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Monthly vs Quarterly VAT Filing | /ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/ |
| Tiếng Việt | Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng | — |
| Tiếng Nhật | 月次・四半期VAT申告 | Getsuji Shihanki VAT Shinkoku |
| Tiếng Trung | 按月・按季增值税申报 | Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración de IVA mensual vs trimestral | Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál |
Tìm hiểu thêm về giải pháp vay vốn SME
BizLoan kết nối doanh nghiệp với nhiều lender qua một nền tảng duy nhất. Đăng ký tư vấn miễn phí.
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng tiếng Trung là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng trong tiếng Trung là 按月・按季增值税申报 (Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào).
Định nghĩa
按月・按季增值税申报 là việc lựa chọn kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Tại Trung Quốc, 增值税 (VAT) có hai kỳ kê khai: 按月申报 (hàng tháng) cho 一般纳税人 (doanh nghiệp nộp thuế thông thường) và 按季申报 (hàng quý) cho 小规模纳税人 (doanh nghiệp nhỏ). Từ 2023, 小规模纳税人 có 月销售额 (doanh thu tháng) dưới 100.000 RMB được miễn 增值税. Kê khai qua 电子税务局 (cơ quan thuế điện tử) bắt buộc trên toàn quốc.
Các thuật ngữ liên quan
| Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 增值税纳税申报 | Zēngzhíshuì Nàshuì Shēnbào | Kê khai nộp thuế GTGT |
| 纳税期限 | Nàshuì Qīxiàn | Hạn nộp thuế |
| 进项税额抵扣 | Jìnxiàng Shuì'é Dǐkòu | Khấu trừ thuế đầu vào |
Ví dụ câu
"越南中小企业如上年营业收入低于500亿越南盾,可选择按季申报增值税,减少行政负担。"
→ SME Việt Nam có doanh thu năm trước dưới 50 tỷ VND có thể chọn kê khai VAT theo quý để giảm gánh nặng hành chính.
Kê khai VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Monthly vs Quarterly VAT Filing | /ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/ |
| Tiếng Việt | Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng | — |
| Tiếng Nhật | 月次・四半期VAT申告 | Getsuji Shihanki VAT Shinkoku |
| Tiếng Hàn | 월별・분기별 부가세 신고 | Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo |
| Tiếng Tây Ban Nha | Declaración de IVA mensual vs trimestral | Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál |
Tìm hiểu thêm về giải pháp vay vốn SME
BizLoan kết nối doanh nghiệp với nhiều lender qua một nền tảng duy nhất. Đăng ký tư vấn miễn phí.
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng tiếng Tây Ban Nha là gì?
Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng trong tiếng Tây Ban Nha là Declaración de IVA mensual vs trimestral (Deklarasión de IBA mensuál vs trimestrál).
Định nghĩa
Declaración de IVA mensual vs trimestral là việc lựa chọn kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Tại Tây Ban Nha, IVA (Impuesto sobre el Valor Añadido, 21%) có hai kỳ kê khai: trimestral (hàng quý, mẫu 303) cho đa số PYME, và mensual (hàng tháng) cho doanh nghiệp đăng ký REDEME (Registro de Devolución Mensual). Autónomos (hộ kinh doanh) kê khai quý qua modelo 303 trên Agencia Tributaria. Kỳ tóm tắt hàng năm dùng modelo 390.
Các thuật ngữ liên quan
| Tiếng Tây Ban Nha | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Declaración trimestral de IVA | Deklarasión trimestrál de IBA | Kê khai VAT theo quý |
| Plazo de presentación | Pláso de presentasión | Hạn nộp tờ khai |
| IVA deducible | IBA dedusíble | Thuế GTGT được khấu trừ |
Ví dụ câu
"Las PYME vietnamitas con ingresos anuales inferiores a 50.000 millones de VND pueden optar por la declaración trimestral de IVA para reducir la carga administrativa."
→ SME Việt Nam có doanh thu dưới 50 tỷ VND có thể chọn kê khai VAT theo quý để giảm gánh nặng hành chính.
Kê khai VAT trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ | Phiên âm |
|---|---|---|
| Tiếng Anh | Monthly vs Quarterly VAT Filing | /ˈmʌnθli vɜːrsəs ˈkwɔːrtərli væt ˈfaɪlɪŋ/ |
| Tiếng Việt | Kê khai thuế VAT theo quý hay theo tháng | — |
| Tiếng Nhật | 月次・四半期VAT申告 | Getsuji Shihanki VAT Shinkoku |
| Tiếng Hàn | 월별・분기별 부가세 신고 | Wolbyeol Bungibyeol Bugase Singo |
| Tiếng Trung | 按月・按季增值税申报 | Àn Yuè Àn Jì Zēngzhíshuì Shēnbào |
Tìm hiểu thêm về giải pháp vay vốn SME
BizLoan kết nối doanh nghiệp với nhiều lender qua một nền tảng duy nhất. Đăng ký tư vấn miễn phí.