Tái chiết khấu là gì?
Việc NHNN chiết khấu lại các giấy tờ có giá mà TCTD đã chiết khấu cho khách hàng.
Thuật ngữ tiếng Anh: Rediscount
Lĩnh vực: Thuật ngữ chung
Giải thích chi tiết
Tái chiết khấu (Rediscount) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thuật ngữ chung. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp doanh nghiệp SME nắm vững kiến thức tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh và vay vốn hiệu quả hơn.
Trong thực tế hoạt động tài chính tại Việt Nam, tái chiết khấu được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày. Đây là công cụ điều tiết cung tiền quan trọng của Ngân hàng Nhà nước: khi tổ chức tín dụng (TCTD) đã chiết khấu các giấy tờ có giá (như hối phiếu, kỳ phiếu) cho doanh nghiệp nhưng cần thêm thanh khoản trước khi giấy tờ đáo hạn, TCTD có thể mang giấy tờ đó đến NHNN để “tái chiết khấu”, nhận về khoản tiền mặt tương ứng trừ đi lãi suất tái chiết khấu theo quy định.
Ví dụ thực tế
Một TCTD đã chiết khấu hối phiếu trị giá 1 tỷ đồng cho doanh nghiệp xuất khẩu, thời hạn còn 60 ngày. Do cần thanh khoản gấp, TCTD mang hối phiếu này đến NHNN thực hiện tái chiết khấu, nhận về số tiền thấp hơn 1 tỷ đồng (đã trừ lãi suất tái chiết khấu), giúp TCTD có thêm nguồn vốn lưu động mà không phải chờ đến ngày đáo hạn của hối phiếu.
Ứng dụng trong kinh doanh
Thuật ngữ tái chiết khấu thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tín dụng
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tái chiết khấu trong các ngôn ngữ khác
| Ngôn ngữ | Thuật ngữ |
|---|---|
| Tiếng Anh | Rediscount |
| Tiếng Nhật | 再割引 |
| Tiếng Hàn | 재할인 |
| Tiếng Trung | 再贴现 |
| Tiếng Tây Ban Nha | Redescuento |
Vay vốn kinh doanh
Hiểu rõ thuật ngữ tài chính giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn và tăng khả năng được phê duyệt khoản vay. Đăng ký so sánh lãi suất từ nhiều ngân hàng qua BizLoan.