Lãi suất tiết kiệm ngân hàng mới nhất 09/2026 | BizLoan Lãi suất tiết kiệm ngân hàng mới nhất 09/2026 | BizLoan - BizLoan

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng

So sánh lãi suất tiết kiệm của 38+ ngân hàng tại Việt Nam, cập nhật liên tục.

Cập nhật: 06:01:51 9/9/2026
LPBank
LPBank
Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam
4.40%4.65%7.00%7.20%7.15%
BacABank
BacABank
Ngân hàng TMCP Bắc Á
4.75%4.75%7.05%7.10%7.10%
SaigonBank
SaigonBank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
4.75%4.75%6.90%7.20%7.00%
Agribank
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
4.75%4.75%6.60%6.80%6.80%
BIDV
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4.75%4.75%6.60%6.80%6.80%
NamABank
NamABank
Ngân hàng TMCP Nam Á
4.60%4.70%6.40%6.60%6.80%
PGBank
PGBank
Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển
4.75%4.75%6.90%7.00%6.80%
NCB
NCB
Ngân hàng TMCP Quốc Dân
4.70%4.75%6.20%6.40%6.70%
MSB
MSB
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
4.75%4.75%6.30%6.80%6.60%
OCB
OCB
Ngân hàng TMCP Phương Đông
4.75%4.75%6.40%6.70%6.60%
SHB
SHB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
4.60%4.65%6.20%6.50%6.60%
BaoVietBank
BaoVietBank
Ngân hàng TMCP Bảo Việt
4.75%4.75%6.40%6.50%6.50%
VietBank
VietBank
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
4.60%4.60%5.90%6.10%6.40%
MB Bank
MB Bank
Ngân hàng TMCP Quân Đội
4.50%4.65%5.70%6.30%6.30%
PVcomBank
PVcomBank
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
4.75%4.75%5.30%5.60%6.30%
TPBank
TPBank
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
4.75%4.75%6.00%6.20%6.20%
Techcombank
Techcombank
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
4.50%4.75%6.70%6.90%6.00%
VPBank
VPBank
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
4.75%4.75%6.20%6.20%6.00%
VIB
VIB
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
4.35%4.45%5.70%7.00%5.90%
Vietcombank
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.10%2.40%3.50%5.90%5.90%
VietinBank
VietinBank
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.10%2.40%3.50%5.90%5.90%
ABBank
ABBank
Ngân hàng TMCP An Bình
3.80%4.00%6.25%6.25%5.80%
ACB
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
4.50%4.70%4.90%5.70%5.70%
HDBank
HDBank
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
4.20%4.30%5.00%5.30%5.60%
GPBank
GPBank
Ngân hàng TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu
3.60%3.70%5.25%5.55%5.55%
Eximbank
Eximbank
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
4.60%4.70%5.40%5.30%5.30%
KienLongBank
KienLongBank
Ngân hàng TMCP Kiên Long
4.20%4.20%5.50%5.50%5.15%
SeABank
SeABank
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
3.40%4.10%4.50%5.00%5.00%
SCB
SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
1.60%1.90%2.90%3.70%3.90%
CIMB Vietnam
CIMB Vietnam
Ngân hàng TNHH MTV CIMB Việt Nam
4.75%4.75%6.20%6.60%-
HSBC Vietnam
HSBC Vietnam
Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam
1.00%2.25%2.75%3.25%-
Sacombank
Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
4.80%4.75%6.80%7.00%-
Shinhan Vietnam
Shinhan Vietnam
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
4.00%4.30%5.40%6.20%-
Standard Chartered VN
Standard Chartered VN
Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam
2.64%3.09%3.76%4.50%-
UOB Vietnam
UOB Vietnam
Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank Việt Nam
4.73%4.73%7.10%7.10%-
VietABank
VietABank
Ngân hàng TMCP Việt Á
3.70%4.00%5.10%5.60%-
VietCapitalBank
VietCapitalBank
Ngân hàng TMCP Bản Việt
4.75%4.75%6.70%6.90%-
Woori Vietnam
Woori Vietnam
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam
3.00%3.40%4.50%5.90%-

Lãi suất tiết kiệm là gì?

Lãi suất tiết kiệm là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà ngân hàng trả cho khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm. Lãi suất này phụ thuộc vào kỳ hạn gửi, hình thức gửi (online hay tại quầy), và chính sách riêng của từng ngân hàng. Thông thường, kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao.

So sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm trên đây được cập nhật liên tục từ dữ liệu chính thức của các ngân hàng. Bạn có thể sắp xếp theo từng kỳ hạn để tìm ngân hàng có lãi suất tốt nhất. Lưu ý rằng lãi suất online thường cao hơn lãi suất tại quầy do ngân hàng tiết kiệm được chi phí vận hành.

Lãi suất online và lãi suất tại quầy khác nhau thế nào?

Lãi suất online là lãi suất áp dụng khi bạn mở sổ tiết kiệm qua ứng dụng ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking). Lãi suất này thường cao hơn lãi suất tại quầy từ 0.1% - 0.5%/năm.

Lãi suất tại quầy là lãi suất khi bạn đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng để gửi tiết kiệm. Mức lãi suất này thường thấp hơn do chi phí nhân sự và vận hành của ngân hàng.

Nên gửi tiết kiệm kỳ hạn nào?

Việc chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của bạn. Nếu bạn cần linh hoạt, nên gửi kỳ hạn ngắn (1-3 tháng). Nếu không cần sử dụng trong thời gian dài, kỳ hạn 6-12 tháng sẽ cho lãi suất hấp dẫn hơn. Hiện tại, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại nhiều ngân hàng đang dao động từ 5% đến 7.8%/năm.

Câu hỏi thường gặp về lãi suất tiết kiệm

Gửi tiết kiệm online có an toàn không?

Gửi tiết kiệm online qua ứng dụng ngân hàng rất an toàn. Các giao dịch được bảo mật bằng công nghệ mã hóa SSL, xác thực 2 lớp (2FA), và được Ngân hàng Nhà nước giám sát. Tiền gửi tiết kiệm được bảo hiểm bởi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV).

Lãi suất tiết kiệm tính như thế nào?

Lãi suất tiết kiệm được tính theo công thức: Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) × Số ngày gửi / 365. Ví dụ: gửi 100 triệu, lãi suất 7%/năm, kỳ hạn 12 tháng → Tiền lãi = 100.000.000 × 7% = 7.000.000 đồng/năm.

Big 4 là những ngân hàng nào?

Big 4 gồm 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất: Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank. Đây là các ngân hàng có vốn điều lệ lớn, mạng lưới rộng khắp, và thường có lãi suất tiết kiệm thấp hơn các ngân hàng TMCP tư nhân.

Muốn vay vốn với lãi suất ưu đãi? Kiểm tra hạn mức vay của bạn